Việc chọn lựa cửa nhựa phù hợp cho phòng khách sạn không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ấn tượng tốt đẹp cho du khách. Dưới đây là những loại cửa nhựa phổ biến nhất hiện nay cho các phòng khách sạn:

Cửa nhựa xếp là sản phẩm được làm từ chất liệu nhựa PVC cao cấp, thiết kế để có thể xếp lại một cách gọn gàng, giúp tiết kiệm không gian và tối ưu diện tích sử dụng. Loại cửa này thường được dùng trong nhiều không gian khác nhau như cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng và khu công nghiệp.
Những đặc điểm nổi bật của cửa nhựa xếp:
Giá của cửa nhựa xếp thường dao động từ 1.500.000 đến 2.500.000 VNĐ.

Cửa nhựa PVC được làm từ polyvinyl chloride (PVC), một loại vật liệu nhựa có nhiều ưu điểm và được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng.
Đặc điểm của cửa nhựa PVC:

Cửa nhựa ABS Hàn Quốc được sản xuất từ chất liệu ABS (Acrylonitrile Butadiene Styrene) nhập khẩu từ Hàn Quốc, có độ bền cao và khả năng chống lại tác động vật lý mạnh.
Ưu điểm nỏi bật của cửa nhựa ABS Hàn Quốc:
>>> Xem thêm: TOP 100 Mẫu cửa nhựa ABS Hàn Quốc “Chính Hãng & Chất Lượng”

Cửa nhựa lõi thép, hay còn gọi là cửa nhựa composite lõi thép, là sự kết hợp giữa nhựa PVC và lõi thép bên trong, mang lại khả năng cách nhiệt và cách âm vượt trội.
Những đặc điểm chính:

Cửa nhựa composite, hay còn gọi là cửa nhựa tổng hợp, được làm từ sự kết hợp của các vật liệu nhựa tổng hợp như PVC, ABS, PP (Polypropylene) và FRP (Fiber Reinforced Polymer). Đây là loại cửa phổ biến trong ngành công nghiệp xây dựng nhờ vào tính năng và ưu điểm của nó.
Ưu điểm của dòng cửa nhựa composite:
>>> Xem thêm: TOP 100 Mẫu cửa nhựa giả gỗ “Chính Hãng & Chất Lượng”
Lựa chọn cửa nhựa cho phòng khách sạn mang lại nhiều lợi ích vượt trội, đáp ứng hiệu quả các yêu cầu về thẩm mỹ, chức năng và chi phí. Dưới đây là những ưu điểm nổi bật của việc sử dụng cửa nhựa trong không gian khách sạn.

Cửa nhựa hiện đại được thiết kế với nhiều kiểu dáng, màu sắc và hoa văn đa dạng, giúp dễ dàng lựa chọn mẫu phù hợp với phong cách thiết kế nội thất của khách sạn. Với các tùy chọn phong phú, cửa nhựa có thể mang đến vẻ đẹp sang trọng, hiện đại hoặc cổ điển tùy thuộc vào sở thích và phong cách của từng khách sạn. Điều này giúp nâng cao giá trị thẩm mỹ và tạo ấn tượng mạnh mẽ đối với khách hàng.
Cửa nhựa, đặc biệt là cửa nhựa PVC và composite, nổi bật với độ bền cao và khả năng chống chịu tốt trước các tác động vật lý như va đập, trầy xước. Chúng không bị ảnh hưởng bởi môi trường ẩm ướt, không bị cong vênh, mục nát hay mối mọt, đảm bảo tuổi thọ lâu dài và giảm thiểu chi phí bảo trì. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các khách sạn, nơi yêu cầu sự bền bỉ và ổn định của trang thiết bị trong thời gian dài.
Một trong những ưu điểm đáng chú ý của cửa nhựa là khả năng cách âm và cách nhiệt hiệu quả. Cửa nhựa giúp giữ nhiệt độ ổn định bên trong phòng, cắt giảm tiếng ồn từ bên ngoài, tạo không gian yên tĩnh và thoải mái cho khách nghỉ ngơi. Khả năng cách nhiệt tốt còn giúp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí điều hòa không khí và hệ thống sưởi ấm.
Cửa nhựa có trọng lượng nhẹ, dễ dàng vận chuyển và lắp đặt, tiết kiệm thời gian và công sức. Quá trình bảo dưỡng cửa nhựa cũng đơn giản và ít tốn kém hơn so với các loại cửa gỗ hoặc kim loại. Chỉ cần lau chùi bằng nước và chất tẩy nhẹ, cửa nhựa sẽ luôn giữ được vẻ đẹp và sự mới mẻ. Điều này giúp duy trì không gian khách sạn luôn sạch sẽ và thu hút.
So với các loại cửa khác, cửa nhựa có giá thành hợp lý hơn mà vẫn đảm bảo các tính năng vượt trội. Điều này giúp các chủ đầu tư tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ cho khách sạn. Việc đầu tư vào cửa nhựa là một lựa chọn kinh tế và hiệu quả, phù hợp với nhiều ngân sách khác nhau.
Cửa nhựa, đặc biệt là những sản phẩm làm từ PVC tái chế, góp phần bảo vệ môi trường. Việc sử dụng cửa nhựa giúp giảm khai thác gỗ tự nhiên, bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên. Ngoài ra, quy trình sản xuất cửa nhựa cũng ngày càng thân thiện với môi trường, giảm thiểu phát thải và tiêu thụ năng lượng.
Khi lựa chọn cửa nhựa phòng phòng khách sạn, việc đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ của cửa là điều cực kỳ quan trọng. Để đạt được tiêu chuẩn điều này, có một số yếu tố mà bạn cần được xem xét kỹ lưỡng. Dưới đây là những điểm cần lưu ý khi chọn cửa nhựa giả gỗ cho phòng khách sạn.

Lựa chọn cửa nhựa giả gỗ cần phải phù hợp với kiểu dáng và phong cách kiến trúc tổng thể của khách sạn. Việc chọn màu sắc, hoa văn và kiểu dáng của cửa nhựa giả gỗ nên được cân nhắc sao cho hòa hợp với nội thất của phòng khách sạn. Sự đồng bộ này không chỉ nâng cao tính thẩm mỹ mà còn tạo ra không gian sang trọng và thống nhất, góp phần tạo ấn tượng tốt đẹp cho khách hàng.
Trong môi trường khách sạn, cửa nhựa giả gỗ cần phải có khả năng chống thấm nước và chịu mài mòn tốt do điều kiện ẩm ướt và khí hậu biến đổi. Việc chọn cửa có khả năng chống thấm nước và chịu mài mòn sẽ giúp cửa luôn trong tình trạng tốt, tránh được các hư hỏng do độ ẩm. Bạn nên xem xét các tùy chọn vật liệu chống nước hoặc phủ lớp chống thấm bề mặt để tăng tuổi thọ cho cửa.
Chính sách bảo hành và dịch vụ hậu mãi của nhà cung cấp là một yếu tố không thể bỏ qua khi lựa chọn cửa nhựa giả gỗ. Kiểm tra kỹ các điều kiện bảo hành và chọn nhà cung cấp có dịch vụ hậu mãi tốt sẽ giúp bạn yên tâm hơn trong quá trình sử dụng. Một chính sách bảo hành rõ ràng và dịch vụ hậu mãi chuyên nghiệp sẽ đảm bảo cửa luôn hoạt động tốt và bền lâu, đồng thời giúp giải quyết các vấn đề phát sinh nhanh chóng khi cần thiết.
Cửa nhựa giả gỗ không chỉ có tính thẩm mỹ cao mà còn là giải pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả. So với cửa gỗ tự nhiên, cửa nhựa giả gỗ có giá thành phải chăng hơn nhưng vẫn đảm bảo được độ bền và vẻ đẹp. Ngoài ra, việc sử dụng cửa nhựa giả gỗ cũng góp phần bảo vệ môi trường do giảm thiểu việc khai thác gỗ tự nhiên. Sản phẩm từ nhựa PVC tái chế còn giúp giảm lượng rác thải nhựa và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
| STT | LOẠI CỬA | MODEL | ĐƠN GIÁ BỘ HOÀN THIỆN (VNĐ/M2) | ĐƠN GIÁ BỘ
(VNĐ/BỘ) |
| 1 | CỬA NHỰA ĐÀI LOAN GHÉP | THEO CATALOGUE. CHÚ Ý HẠN CHẾ MẪU NHỎ DƯỚI CÁNH 750MM | 800 X 2.050 | 1.950.000 |
| 900 X 2.150 | 1.999.000 | |||
| 2 | CỬA NHỰA GỖ GHÉP THANH | THEO CATALOGUE. HẠN CHẾ CHIỀU CAO 2150MM | 800 X 2.050 | 2.890.000 |
| 900 X 2.150 | 2.990.000 | |||
| 3 | CỬA NHỰA ĐÀI LOAN ĐÚC | THEO CATALOGUE. HẠN CHẾ CHIỀU NGANG 900 VÀ CAO 2150MM | 800 X 2050 | 1.990.000 |
| 900 X 2.150 | 2.390.000 | |||
| 4 | CỬA NHỰA GỖ SUNG YU (COMPOSITE SAIGONDOOR) | THEO CATALOGUE (CHƯA NẸP VIỀN) | SYB (PHỦ VÂN) | 3.100.000 |
| SYA (SƠN) | 3.300.000 | |||
| LX (LUXYRY CAO CẤP) | 3.600.000 | |||
| YÊU CẦU RIÊNG | NẸP PHÀO NỔI/BỘ | 699.000 | ||
| CHỈ NHÔM/CHỈ | 150.000 | |||
| 5 | CỬA NHỰA COMPOSITE | THEO CATALOGUE | ÉP TẤM | 4.400.000 |
| ĐÚC TẤM | 5.600.000 | |||
| 6 | CỬA NHỰA MALAYSIA | THEO CATALOGUE (BAO BẢN LỀ) | 750 X 1.900 | 950.000 |
| 800 X 2.000 | 990.00 |
| LOẠI SẢN PHẨM / ITEM | KÍCH THƯỚC | ĐƠN GIÁ/PRICE
(SET) |
REMARK |
| KHUNG /FRAME SIZE(mm) : 110 | |||
| 1. KOS – Cửa hoa văn
(102, 105, 110, 111, 116, 117, 301, 305) |
900 (800) x 2.100 | 3.050.000 | |
| 900 (800) x 2.200 | 3.199.900 | ||
| 2. KOS – Cửa trơn
(101) |
900 (800) x 2.100 | 2.999.900 | |
| 900 (800) x 2.200 | 3.150.000 | ||
| 3. Cửa có kính trong cộng thêm / 유리문
Kính mờ thêm + 50.000đ/bộ Kính làm cân đối theo tiêu chuẩn |
KSD 201 | 399.000 | |
| KSD 202 (203) | 499.000 | ||
| KSD 206 (204) | 599.000 | ||
| 4. Ốp trang trí 2 mặt (mica nhựa) | KSD 116 (A, B, C, D) | 699.000 | |
| 5. Ô gió (lá sách) 330x250mm | Cân đối theo cửa | 599.000 | |
| 6. Chỉ nhôm | Đơn giá/bộ | 599.000 | |
| 7. Ô kính cố định (ô fix) | 850.000đ ô nhỏ <250mm | 990.000 | Loại Panel ABS thì cộng thêm 500.000đ/bộ |
| 8. KHUNG NẸP (1 MẶT) 몰딩 | 60mm (hoặc 45mm) | 219.900 | |
| 9. BẢN LỀ / 경첩 | 180.000 | (Sản xuất Hàn Quốc) | |
| 10. Ổ KHÓA / 도어락 | 550.000 | (Sản xuất Hàn Quốc) |
| LOẠI SẢN PHẨM / ITEM | KÍCH THƯỚC | Khung bao L cố định : 105x55mm
cho dầy tường 105 – 135mm |
Khung bao lắp ghép KLG hệ 90x45mm cho dầy tường 120 trở về | Khung bao lắp ghép KLG hệ 105x55mm cho dầy tường 105 – 135mm | Khung bao lắp ghép KLG hệ 120x45mm
cho dầy tường 120 – 150mm |
REMARK |
| 1. KSD – Cửa hoa văn | 800 x 2.100 |
3.050.000 |
3.450.000 |
3.550.000 |
3.650.000 | |
| 900 x 2.200 |
3.100.000 |
3.500.000 |
3.600.000 |
3.700.000 | ||
| 2. KSD – Cửa trơn | 800 x 2.100 |
3.000.000 |
3.400.000 |
3.500.000 |
3.600.000 | |
| 900 x 2.200 |
3.050.000 |
3.450.000 |
3.550.000 |
3.650.000 | ||
| 3. Ô kính cộng thêm | 400.000 | (120x340mm dày 8mm) | ||||
| 4. Ô gió (lá sách) | 500.000 | |||||
| 5. Chỉ nhôm trang trí | 150.000 | Đơn giá /chỉ | ||||
| 6. Phào chỉ nổi | 650.000 | |||||
| 7. Ô kính cố định (ô fix) | 750.000 | Áp dụng cho dòng SYB | ||||
| 8. Ô cố định (ô fix) dạng tấm nhựa | 950.000 | Áp dụng cho dòng SYB | ||||
| 9. KHUNG NẸP (1 MẶT) | 200.000 | |||||
| 10. BẢN LỀ | 120.000 | 4 cái/bộ | ||||
| 11. Ổ KHÓA | 450.000 | |||||
| 12. Công khoét khóa | 100.000 | Khách gửi |
Dưới đây là những mẫu cửa nhựa phòng khách sạn được sử dụng phổ biến nhất. Nếu đang tìm hiểu về dòng sản phẩm này, bạn có thể tham khảo thêm dưới đây:
Mẫu cửa nhựa ABS



Cửa nhựa Đài Loan





Cửa nhựa Composite cao cấp


Huy Phat Door là một nhà cung cấp hàng đầu về cửa nhựa phòng khách sạn tại Việt Nam dành cho bạn, với những đặc điểm nổi bật sau:
HỆ THỐNG THI CÔNG & LẮP ĐẶT CỬA HUYPHATDOOR
Đặt Mua Hàng & Thi Công HOTLINE: 0853.400.400
Mời quý khách hàng truy cập WEB: https://huyphatdoor.com/ hoặc Fanpage HuyPhatDoor